Cáp mạng Cat6

Cáp mạng CAT6 Được sản xuất trên dây chuyền công

Đây là môt sản phẩm đáng mau trong tầm giá của vì nó hạn chế được rất nhiều nhược điểm của các loại dây cáp mạng thông thường.

Nếu các thành phần của các tiêu chuẩn cáp khác nhau được trộn lẫn, hiệu suất của đường truyền tín hiệu sẽ bị giới hạn ở mức thấp nhất. Khoảng cách mà không làm hao hụt dữ liệu là 220m.

Cấu tạo của dây cáp này có 4 cặp dây đồng xoắn, giống như các tiêu chuẩn cáp đồng trước đó, mặc dù mỗi cặp xoắn được tạo thành từ dây đồng khổ lớn hơn một chút so với 24 dây của Cat 5. Khi được sử dụng làm cáp patch (cáp vá), Cat 6 thường sử dụng các đầu nối RJ-45.

Được cải tiến tốt hơn từ cáp mạng CAT5e, dây cáp mạng CAT6 có các yêu cầu khắt khe hơn về vẫn đề truyền dẫn và chống nhiễu tín hiệu. Với băng thông lên đến 250Mhz gấp 2,5 lần cáp mạng CAT5e, dây cáp mạng CAT6 có khả năng truyền tải lên tới 10 Gigabit Ethernet gấp nhiều lần so với cáp mạng CAT5e chỉ với 1 Gigabit Ethernet.

Trong dòng dây cáp mạng CAT6 thì có những lọa cáp thông dụng nhất được nhiều người dùng tin tưởng và sử dụng như cáp : SFTP và FTP.

– Cáp SFTP Là dòng cáp xoắn đôi chống nhiễu cải tiến. Cáp được cấu tạo gồm 4 cặp dây xoắn đôi để truyền tín hiệu. Bọc bên ngoài 4 cặp dây này là 1 lớp lá nhôm và 1 lớp lưới nhôm có tác dụng chống nhiễu điện từ (EMI) ngoài ra cáp còn được trang bị thêm một sợi dây đồng để tiếp mát (giúp nâng cao khả năng chống nhiễu). Ngoài cùng là lớp vỏ bọc bằng nhựa.

Về cơ bản cáp mạng CAT5e  là sản phẩm nâng cấp dựa trên cáp mạng CAT5 với các tiêu chuẩn tốt hơn về vật liệu, thiết kế và khả năng truyền tải.

Cáp mạng 5e là dây cáp mạng được cấu tạo với bốn sợi cáp có chức năng truyền dẫn dữ liệu,bốn sợi cáp này xoắn lại với nhau theo từng màu.Được chia ra thành 2 loại chính là cáp UTP( không có lớp chống nhiễu ) và FTP ( có lớp chống nhiễu ).

Cáp mạng, hay cáp xoắn đôi không chống nhiễu – UTP ( Unshielded Twisted Pair)  là loại cáp phổ thông nhất, đây là loại cáp thường, nó chỉ bao gồm các thành phần cơ bản là 4 cặp đôi xoắn, 1 lớp vỏ bảo vệ, loại cáp này phổ thông là bởi vì nó đáp ứng tốt các vấn đề về băng thông, giá thành rẻ.

Cáp mạng FTP (Foiled Twisted Pair) Là dòng cáp xoắn đôi chống nhiễu thông thường. Cáp được cấu tạo gồm 4 cặp dây xoắn đôi để truyền tín hiệu. Bọc bên ngoài 4 cặp dây này là lớp lá nhôm có tác dụng chống nhiễu điện từ (EMI). Ngoài cùng là lớp vỏ bọc bằng nhựa.

Cáp mạng CAT5e được thiết kế với băng thông lên đến 100 Mhz và được hỗ trợ ứng dụng Gigabit Ethernet với tốc độ truyền tải lên đến 1Gb/s, đáp ứng hầu hết nhu cầu sử dụng trong hệ thống mạng lớn, camera quan sát và Rthernet tốc độ cao.

Cáp mạng Cat6



Với những ưu điểm và khả năng vượt trội hơn cáp mạng CAT5, cáp mạng CAT5e đã thay thế hoàn toàn cáp mạng CAT5 trong các công trình thi công mới.

Cáp mạng CAT 5 (Category 5) là loại cáp phổ biến nhất và có giá thành rẻ nhất, có thể có hoặc không có lớp giấy bọc kim loại chống nhiễu (còn gọi là lớp giáp) bao quanh các cặp dây trước khi đến lớp vỏ nhựa bên ngoài.

CAT5 là loại cáp mạng đơn giản nhất, gốm hai loại là UTP không có  lớp là kim loại  giảm nhiễu và FTP có lớp lá kim loại giảm nhiễu.Có tác dụng truyền dẫn tín hiệu,thường được sử dụng trong mạng máy tính Ethernet.

Cấu tạo cơ bản của cáp mạng CAT5  từ 4 cặp sợi cáp nhỏ có lõi đồng và được bao bọc bên ngoài bằng một lớp nhựa. 4 cặp sợi cáp nhỏ này xoắn chặt với nhau để giảm nhiễu chéo ( cross-talk )  và một lớp vỏ nhựa ngoài bào bọc 4 cặp cáp bên trong.

Đối với cáp mạng FTP CAT5 còn có một lớplà kim loại mỏng bao bọc 4 cặp sợ cáp có tác dụng giảm nhiễu nhưng khả năng truyền tín hiệu ngắn hơn so với cáp UTP CAT5.

Lõi cáp mạng CAT5 được Học bằng đồng , thường là lõi đồng đặc (solid) hoặc lõi bên ( stranded).Với băng thông lên đến 100Mhz.Cáp mạng CAT5 đáp ứng tốt cho các ứng dụng Ethernet tốc độ 10-100 Mbpss.

Một đặc điểm quan trọng khác là dây dẫn được cách điện bằng nhựa (FEP) có độ phân tán thấp, có nghĩa là hằng số điện môi của nhựa không phụ thuộc nhiều vào tần số. Cần chú ý đặc biệt để giảm thiểu sự không phù hợp trở kháng tại các điểm kết nối.

Hiện tại trên thị trường có 4 loại cáp mạng là: CAT 5, CAT 5E, CAT 6 và CAT 6A. Về cơ bản, các loại cáp này đều có đặc điểm chung là bao gồm 8 sợi cáp nhỏ chia thành 4 cặp dây xoắn đôi với nhau theo màu quy ước như sau:

    Cặp vàng: Bao gồm dây vàng và dây trắng vàng (hoặc cam và trắng cam).
    Cặp xanh lá: Bao gồm dây xanh lá và dây trắng xanh lá.

Dây cáp mạng được từ hợp kim hoặc kim loại gồm 4 cặp dây với 8 màu trắng da cam, da cam, trắng xanh dương, xanh dương, trắng xanh,xanh xanh lá. Mỗi cặp xoắn vào nhau và được bảo vệ bằng lớp vỏ ngoài. Tùy vào từng loại cáp mạng mà bên trong vỏ nhựa sẽ có lớp bạc chống nhiễu hay lõi nhựa chữ thập phân tách 4 cặp dây nâng cao, khả năng chống nhiễu hoặc có sợi dây dù trợ lực.

Nhưng hầu như chúng ta chưa chắc hiểu hết được tác dụng của dây cáp mạng hay cũng chưa thể biết hết được dây cáp mạng có những loại gì? Vậy nên ta sẽ cùng nhau giải quyết câu hỏi trên.

Các thương hiệu cáp mạng được ưa chuộng hiện nay

Một số thương hiệu cáp mạng bạn có thể tham khảo là:
3.1. Ugreen

Là nhà cung cấp đa dạng các loại dây cáp mạng uy tín, chất lượng trên thị trường, Ugreen là thương hiệu được nhiều khách hàng tin dùng. Tuỳ loại sản phẩm mà Ugreen có giá bán khác nhau. Sản phẩm cáp mạng Ugreen được đảm bảo hiệu suất truyền tải cũng như có chế độ bảo hành, dịch vụ hỗ trợ đi kèm.

Cáp mạng Cat6

Phân phối dây cáp mạng amp cat6, UTP, FTP, Cat6A, chính hãng có CO/CQ cho dự án, Hợp Nhất chuyên Cáp mạng CAT6E, Dây mạng cat6e UTP, cap mang cat6 chất lượng giá ưu đãi đến mọi công trình.Cáp mạng cat6 hay còn được gọi với cái tên khác như dây cáp mạng Cat6 được cấu thành từ 4 cặp xoắn đôi quanh lõi nhựa hình chữ thập, đáp ứng nhu cầu sử dụng của người dùng với các tiêu chuẩn cáp mạng Cat6 (Cable Category 6). Dây cáp Cat6 loại dây cáp đồng được sản xuất với các tiêu chuẩn hiện đại nhất hiện nay. Sự đa dạng về chủng loại, các nhãn hiệu uy tín là giải pháp thay thế dây cáp mạng Cat5e được đông đảo quý khách hàng tin tưởng lựa chọn.


3.2. Orico

Dây cáp chính hãng Orico đa dạng mẫu mã, chủng loại, ngoài đảm bảo chất lượng sản phẩm thì Orico còn có hệ thống đại lý cũng như các kênh bán hàng online hỗ trợ người dùng.
3.3. AMP

Thương hiệu dây cáp mạng được nhiều người tin tưởng lựa chọn trên thị trường hiện nay. Sản phẩm có nhiều loại và được sử dụng trong đa dạng môi trường, lĩnh vực khác nhau. AMP còn được đánh giá là thương hiệu dây cáp mạng có giá thành cạnh tranh tương ứng chất lượng mang lại khi sử dụng. Sản phẩm chủ lực là cáp 5e chống nhiễu, lõi đồng.
3.4. Dintek

Tất cả sản phẩm dây cáp mạng thương hiệu Dintek đều đạt chuẩn chất lượng UL của Mỹ nên bạn hoàn toàn có thể an tâm sử dụng. Sản phẩm được đảm bảo chất lượng truyền tải với 2 dòng chính là 5e và 6 chuẩn chống nhiễu.  Dintek cũng có chế độ hỗ trợ và dịch vụ bảo hành tận tình.
3.5. Golden Link

Golden Link hiện cung ứng cho thị trường 4 mẫu dây cáp chính: 5e, 5e chống nhiễu, 6e, 6e chống nhiễu. Sản phẩm được đảm bảo chất lượng sản xuất chuẩn quy định cùng các chế độ bảo hành hỗ trợ chính hãng.

Như vậy, qua chia sẻ trên đây, bạn có thể nhận định được cáp mạng hãng nào tốt nhất với nhu cầu sử dụng thực tế của bản thân. Khi bạn chọn mua dây cáp thế hệ mới, kết nối nhanh loại tốt của các thương hiệu uy tín sẽ là bước đầu tiên mang đến trải nghiệm thú vị khi thưởng thức các chương trình giải trí đặc sắc nhé.

Bảy tiêu chí cần lưu ý khi lựa chọn dây cáp mạng tốt

Để có thể đánh giá cáp mạng hãng nào tốt nhất thì bạn có thể dựa vào những tiêu chí lựa chọn cáp dưới đây. Đây cũng là những tiêu chí để đánh giá cáp mạng nào tốt nhất.
2.1. Chất liệu của lõi dây truyền tín hiệu

Có 3 chất liệu chính để làm lõi dây truyền tín hiệu là đồng, hợp kim, sắt… Trong đó, lõi đồng là lõi chất lượng được đánh giá cao. Khả năng truyền tải dữ liệu phụ thuộc lớn vào chất liệu của lõi dây nên bạn cần lưu ý.
2.2. Kích thước lõi dây truyền tín hiệu

Với tiêu chí này bạn cần dựa vào tiêu chuẩn theo quy định, kích thước lõi dây cáp Cat5 là 0.51mm, Cat6 0.57mm. Cũng như chất liệu lõi dây, kích thước lõi cũng có ảnh hướng lớn đến hiệu năng truyền tải của cáp. Bạn có thể căn cứ tiêu chí này để nhận định được cáp mạng hãng nào tốt nhất.
2.3. Độ xoắn của 4 cặp dây truyền tín hiệu

Tiêu chuẩn về độ xoắn của 4 cặp dây sẽ được quy định theo loại dây cáp. Thông thường sẽ lấy số vòng dây xoắn trong 1 độ dài nhất định làm tiêu chuẩn. Ví dụ như Cap5 thì với 10m dây sẽ phải đạt 20 vòng xoắn.
2.4. Đầy đủ các thành phần theo chuẩn cáp quy định

Đây là tiêu chuẩn giúp cho sợi cáp đảm bảo khả năng chống nhiễu. Có đến 2 chuẩn là FTP và SFTP để khách hàng  lựa chọn dây cáp chuẩn.
2.5. Chất liệu của các thành phần thành phần quan trọng liên quan khác của  chất liệu dây cáp cùng nên được chú ý như vỏ bọc với độ dày, độ dai; dây dù trợ lực …

2.6. Thương hiệu

Hiện có nhiều thương hiệu dây cáp mạng để khách hàng lựa chọn. Tuy nhiên thương hiệu được ưu tiên lựa chọn hiện nay: hãng thiết bị dây cáp kết nối Vention, nhà sản xuất thiết bị điện tử Ugreen,…
2.7. Các chứng nhận của cáp

Khách hàng cũng nên quan tâm đến một số chứng nhận của dây cáp chất lượng là C/O, ISO, CE, RoHS, …

Cat5e

Là bản nâng cấp của Cat5, Cat5e được đánh giá cao hơn về chất liệu, khả năng truyền tải… Cap5e gồm 4 cặp sợi cáp xoắn có lớp vỏ nhựa bảo vệ bên ngoài. Lõi Cap5e dùng chất dẫn điện tốt. Sản phẩm dùng cho máy tính, camera …
1.5. Cat6

Cáp mạng Cat6

Cat6 là cáp mạng có cấu tạo từ 4 cặp sợi cáp mạng xoắn với nhau. Sản phẩm có khả năng chống nhiễu, truyền tải tốt và độ bền cao. Lõi của Cat6 là lõi chữ thập chống nhiễu tối ưu hơn các loại cáp trước đó. Sản phẩm đáp ứng những nhu cầu truyền tải chất lượng cao cho hệ thống mạng, hệ thống camera, hệ thống công nghệ yêu cầu cao về tốc độ truyền tải.
1.6. Cat6a

Cat6a là phiên bản nâng cấp của Cat6, cáp này còn có tên gọi khác là cáp FTP.  Cat6a có lớp lõi chữ thập được bao bọc bởi vỏ nhựa không chỉ làm sợi cáp dày hơn mà còn tăng khả năng chống nhiễu tối ưu. Cat6a được đánh giá cao trong truyền tải mang lại hiệu suất sử dụng cao. Sản phẩm được dùng cho nhu cầu truyền tải dữ liệu chất lượng và tốc độ cao.
1.7. Cat7

Cat7 được thiết kế với cấu trúc cũ là gồm 4 cặp dây đồng xoắn tuy nhiên tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm ở mức cao hơn. Khả năng chống nhiễu xuyên âm cũng như chống tiếng ồn được nâng cấp cao hơn các phiên bản kế đó. Sản phẩm phù hợp cho những nhu cầu sử dụng cao về tốc độ truyền tải.
1.8. Cat7a

Cat7a còn có tên khác là Augmented Category 7. Cáp có cấu tạo bởi 4 cặp lõi đồng theo tiêu chuẩn cao cấp để đảm bảo khả năng chống nhiễu, chống ồn khi truyền tải dữ liệu. Sản phẩm đáp ứng khả năng truyền tải dữ liệu tốc độ cao cũng như chất lượng dữ liệu ở mức cao nhất.  Đây là cáp mạng loại tốt được nhiều khách hàng lựa chọn dù giá thành cao.
1.9. UTP (Unshielded Twisted Pair)

UTP là cáp không chống nhiễu phổ biến trên thị trường. Lõi của cáp gồm hai dây xoắn vào nhau tạo thành đôi. Do sợi cáp không có lớp vỏ bọc bên ngoài nên không có khả năng chống nhiễu như những cáp mạng khác. Hiệu quả tín hiệu của cáp UTP không được đánh giá cao.

Các chuẩn cáp mạng phổ biến hiện nay

Những chuẩn cáp mạng phổ biến hiện nay mà bạn nên biết để phân biệt được khi có nhu cầu sử dụng. Đây cũng là những loại cáp thông dụng mà
1.1. Cat3

Cáp mạng Cat3 có cấu tạo 2 đôi với 4 lõi đồng có tiết diện 0,5mm xoắn đôi. Sản phẩm có dầu chống ẩm đặc biệt. Sợi cáp còn được bọc bạc nhằm chống nhiễu khá tiện dụng. Cat3 là cáp mạng sử dụng trong nhà, chôn ngầm đều được.
1.2. Cat4

Cat4 là cáp mạng có băng thông thấp chỉ khoảng 100MB. Cáp có cấu tạo từ 4 sợi dây đồng xoắn đôi. Sản phẩm không có lớp vỏ bọc bảo vệ bên trong. Cat4 thường được dùng cho mạng điện thoại để truyền giọng nói cũng như dữ liệu liên quan.
1.3. Cat5

Cat5 có băng thông đạt khoảng 500MB. Cáp được bọc giáp hoặc không bọc giáp tuỳ vào thiết kế. Bên trong dây đồng được bện hoặc không bện. Sản phẩm dùng cho các ứng dụng thông thường.

25G tương thích với các hệ thống 10GBASE-T hiện có và tương thích 40GBASE-T ở tương lai. Bởi vì các thiết bị BASE-T cung cấp khả năng tự động đàm phán để xác định các khả năng được hỗ trợ bởi đầu kia của liên kết.

40GBASE-T (40 Gbit/s trên cáp cặp 4 dây) cũng được working group IEEE 802.3bq (Institute of Electrical and Electronics Engineers – Là một tiêu chuẩn tạo ra các định nghĩa tầng vật lý) phát triển. Trên thực tế, 40GBASE-T được phê chuẩn trước 25GBASE-T. Để đáp ứng nhu cầu về băng thông, 25GBASE-T đã được tích hợp vào working group của IEEE 802.3bq (40GBASE-T) để tạo ra một tiêu chuẩn bao gồm các thông số kỹ thuật 25G/40GBASE-T.

Tại sao chọn cáp Cat8 cho mạng 25G/40GBASE-T?

Ethernet 25G/40G có tiềm năng thị trường rộng lớn trong các ứng dụng kết nối máy chủ và là xu hướng của tương lai khi công nghệ ngày càng phát triển, lượng lưu trữ, trao đổi thông tin ngày càng lớn. Thông thường, các bộ lắp ráp twinax, hoặc cáp quang như OM3 và OM4, được sử dụng để triển khai 25G hoặc 40G. Tuy nhiên, các bộ lắp ráp twinax chỉ đáp ứng khoảng cách truyền ngắn dưới 5m và cáp quang cần các thành phần khác như bộ thu phát sợi để kết nối, tốn kém rất nhiều khi liên kết chỉ dưới 30m. Thông thường chỉ sử dụng cáp quang ở khoảng cách xa.

Dễ dàng di chuyển đến băng thông cao hơn

Cáp mạng cat8 sử dụng cùng đầu nối RJ45. Điều này có nghĩa là việc nâng cấp lên hệ thống mạng tốc độ caocó thể được thực hiện tại một thời điểm. Do đó, dây mạng Cat8 cho phép di chuyển nhanh và mượt mà tốc độ mạng từ 1G đến 10G, 25G và 40G.

Triển khai đơn giản

Thuộc hệ thống BASE-T, cáp mạng Cat8 là plug-and-play, cắm là chạy, rất đơn giản để triển khai.

Tiết kiệm chi phí

Do chi phí thấp của kênh đồng, cáp đồng xoắn đôi luôn là giải pháp hiệu quả nhất cho mạng Ethernet. Cáp Cat8 cũng không ngoại lệ. Vì vậy, khi triển khai mạng 25G/40GBASE-T, dây cáp Cat8 có chi phí thấp hơn cáp quang cho khoảng cách truyền dưới 30m và tiết kiệm hơn twinax DAC cho khoảng cách truyền dưới 5m. Hơn nữa, không giống như cáp quang , không cần mua thêm phần cứng khi áp dụng cáp mạng Cat8 cho mạng 25G/40GBASE-T.

Ngoài ra, cáp loại 8 có khoảng cách giới hạn lên tới 30m, đòi hỏi ít năng lượng hơn. Do đó, mạng 25G/40GBASE-T qua cáp Cat8 sẽ không dẫn đến các thách thức làm mát, điều này cũng giúp giảm chi phí.

Cáp Cat8, hoặc loại 8 là tiêu chuẩn cáp đồng xoắn đôi thế hệ tiếp theo được chỉ định bởi ANSI/TIA-568-C.2-1 vào năm 2016. Cáp mạng Cat8 hoạt động ở tần số 2 GHz (2000 MHz), cho phép băng thông cao hơn rất nhiều. Cáp Cat8 cho phép khoảng cách truyền dữ liệu lên đến 30m với tốc độ yêu cầu 25GBASE-T và 40GBASE-T.

Và loại đầu nối của nó có thể là Class I (RJ45) hoặc Class II (Non-RJ45). Cáp mạng Cat8 hoàn toàn tương thích ngược với tất cả các thiết bị và hệ thống cáp RJ45 trước đó. Được thiết kế để hỗ trợ các ứng dụng 25GBASE-T và 40GBASE-T, nó phù hợp cho các mạng LAN doanh nghiệp nhỏ hoặc trung bình, đặc biệt cho các kết nối chuyển đổi từ trung tâm đến máy chủ.


© 2007 - 2021 https://nhanlamwebgiare.congtyseotot.com
- Phone: +84-908-744-256